- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh V."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T1 và anh Vũ Công V1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 78/2021/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 24 tháng 05 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Thẩm phán ra Quyết định: Ông Trần Văn Tòng.
-Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;
-Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 28 tháng 04 năm 2021 về việc các bên yêu cầu Tòa án công nhâ ̣n kết quả hòa giải thành.
-Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 110/2021/TB-TLVDS ngày 07 tháng 05 năm 2021 về yêu cầu công nhận thuâ ̣n tinh ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
̀
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1). Chị Phạm Thị T1, sinh năm 1981; Nơi đăng ký hô ̣ khẩu thườ ng trú : Thôn T2, xã A1, huyện T3, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú : Thôn H1, xã T4, huyện T3, tỉnh Thái Bình.
2). Anh Vũ Công V1, sinh năm 1975; Nơi đăng ký hô ̣ khẩu thườ ng trú , nơi cư trú: Thôn T2, xã A1, huyện T3, tỉnh Thái Bình.
XÉT THẤY:
Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, chị T1, anh V1 trình bày: Anh chị đăng ký kết hôn ngày 13- 12- 2002 tại Ủy ban nhân dân xã T5 (nay là xã A1). Vợ chồng có hai con chung là Vũ Công N 1, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2003; Vũ Công B1, sinh ngày 24 tháng 02 năm 2011. Khi hòa giải, anh chị đã thuận tình ly hôn; thỏa thuận về con chung: Chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Công B1; anh V1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Công N 1; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị T1, anh V1 đều không yêu cầu giải quyết về tài sản chung. Các bên đều có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành được quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T1 và anh Vũ Công V1.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: -Chị T1- anh V1 có hai con chung là Vũ Công N 1, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2003; Vũ Công B1, sinh ngày 24 tháng 02 năm 2011.
-Chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Công B 1, sinh ngày 24 tháng 02 năm 2011; anh V1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Công N 1, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2003. Chị T1, anh V1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
-Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2.Về tài sản chung: Chị T1, anh V1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện T3, tỉnh Thái Bình; -Ủy ban nhân dân xã A1, huyện T3, tỉnh Thái Bình; -Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |