- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1986 và anh Hoàng Văn T, sinh năm 1982; HKTT: Thôn B, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước; Cùng tạm trú: Khu phố N, phường Lc, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2021/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 02 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2021/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 03 năm 2021 giữa; * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1986. * Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1982. HKTT: Thôn B, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. Cùng tạm trú: Khu phố N, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1986 và anh Hoàng Văn T, sinh năm 1982; HKTT: Thôn B, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước; Cùng tạm trú: Khu phố N, phường Lc, thị xã P, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn nhau. b) Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Hoàng Văn T thông nhất giao con chung tên Hoàng Nguyễn Trọng H, sinh ngày 21/11/2014 cho anh Hoàng Văn T nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng/con chung thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. c) Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị P tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Nguyễn Thị P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0007680 ngày 22/03/2021. Anh Hoàng Văn T không phải chịu tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX. Phước Long; - Các đương sự; - UBND xã Q (số 01/2014); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) HOÀNG NGỌC BÂN |