- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tiến T xin ly hôn chị Đinh Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến T và chị Đinh Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2021/QĐST – HNGĐ | Phúc Yên, ngày 21 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 69/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ dân phố C, phường N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Chị Đinh Thị M, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ dân phố C, phường N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc. Hiện cư trú tại: Thôn A, xã N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến T và chị Đinh Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Tiến T và chị Đinh Thị M xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thùy T1, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2012 (Hiện nay cháu T1 đang ở cùng chị M tại thôn A, xã N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc). Ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thùy T1 cho đến khi cháu 18 tuổi hoặc có thể lao động tự túc được. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh Nguyễn Tiến T và chị Đinh Thị M không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Tiến T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại anh Nguyễn Tiến T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0008822 ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc. Anh T nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND TP.P; - Chi cục THADS TP.P; - UBND P.N; TP.P; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Anh Vũ |