vanban.org

Quyết định 78/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 17/02/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận s thuận tình ly hôn giữa bà Tr n Th K và ông Ngô Thanh P. 2.

1 0.000 đồng (Một trăm năm m ơi nghìn đồng); Đ ợc khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0002194 ngày 18 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân s thành phố Hu ; Ông P đã nộp đủ án phí và đ ợc hoàn trả lại số tiền 150.000 đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thanh P - Trần Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận s thuận tình ly hôn giữa bà Tr n Th K và ông Ngô Thanh P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số:78/2021/QĐST-HNGĐ
Thành phố H, ngày 17 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Thanh P, sinh năm 19 2; Đ a ch : p TP, xã PT, huy n BĐ, t nh Bình h c.

- B đơn: Bà Tr n Th K, sinh năm 19 3; Đ a ch : T 13, hu v c 3, ph ng PB, thành phố H, t nh Th a Thiên Hu . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân s ; Căn cứ vào Điều 55, Điều 7 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng s đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn t nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội. Đã h t th i hạn 07 ngày, kể t ngày lập biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành, hông có đ ơng s nào thay đ i ý ki n về s thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận s thuận tình ly hôn giữa bà Tr n Th K và ông Ngô Thanh P. 2. Công nhận s thoả thuận của các đ ơng s cụ thể nh sau: 2.1. Về con chung: Ông Ngô Thanh P và bà Tr n Th K xác nhận: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Ngô Thanh H, sinh ngày 12/7/1982 và Ngô Th Sơn T, sinh ngày 29/3/198 . Hi n nay các con chung đã tr ng thành nên hông yêu c u T a án giải quy t. 2.2. Về tài sản chung: Ông Ngô Thanh P và bà Tr n Th K t th a thuận, hông yêu c u T a án giải quy t. 2.3. Về nợ chung: Ông Ngô Thanh P và bà Tr n Th K xác nhận hông có và hông yêu c u T a án giải quy t. 2.4. Về án phí: Ông Ngô Thanh P t nguy n ch u toàn bộ án phí ly hôn là

1

1 0.000 đồng (Một trăm năm m ơi nghìn đồng); Đ ợc khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0002194 ngày 18 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân s thành phố Hu ; Ông P đã nộp đủ án phí và đ ợc hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quy t đ nh này có hi u l c pháp luật ngay sau hi đ ợc ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ