- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1997 *Bị đơn: Anh Chu Văn T1, sinh năm 1991 Đều có nguyên quán và nơi ĐKHKTT: thôn NĐ, xã PT, huyện UH, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN UH– TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2021/QĐST-HNGĐ | UH, ngày 11 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN UH– THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: -
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Tô Thanh Phong.
-
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Viết Côi, Bà Nguyễn Thị Vân.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2021/TLST –HNGĐ ngày 17/3/2021 về: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1997 *Bị đơn: Anh Chu Văn T1, sinh năm 1991 Đều có nguyên quán và nơi ĐKHKTT: thôn NĐ, xã PT, huyện UH, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Chu Văn T1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị T và anh T1 có 02 con chung là Chu Khánh L – sinh ngày 17/6/2015 và Chu Xuân P – sinh ngày 28/3/2018. Sau ly hôn, giao con chung Chu Xuân P cho chị Phạm Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giao con chung Chu Khánh L cho anh Chu Văn T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh T1 và chị T cho đến khi có yêu cầu hoặc có thay đổi khác. “Sau ly hôn anh T1 và chị T đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mÑ kh«ng trùc tiÕp nu«i con l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nu«i d ìng, gi¸o dôc con th× ng êi trùc tiÕp nu«i con cã quyÒn yªu cÇu Toµ ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con cña ng êi ®ã”. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: anh T1 và chị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Phạm Thị T phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002072 ngày 17 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện UH. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm./. Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện UH; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tô Thanh Phong |