- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngọc xin ly hôn chị Tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn N và chị Phan Thị T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN ND HUYỆN T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78 /2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 13 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2021/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm: 1987
Bị đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm: 1986
Đều có HKTT: Xóm 12, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5,6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn N và chị Phan Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn N và chị Phan Thị T.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị Ánh T, sinh ngày 04/6/2011 và cháu Lê Văn K, sinh ngày 29/2/2013.
Nay các đương sự thỏa thuận chị Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. anh Lê Văn N cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi cháu 2.000.000đ, kể từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Anh Lê Văn N được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm, anh Lê Văn N phải chịu 50% án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên thỏa thuận anh Lê Văn N nộp cả phần của chị Phan Thị T. Tổng 2 khoản = 300.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai 0013561 ngày 15/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu S, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS Triệu Sơn; - Chi cục THA Triệu Sơn; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Lan |