- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình A - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bùi Hữu T và chị Phạm Ngọc A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH PT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78 /2021/QĐST-HNGĐ | Thanh Thuỷ, ngày 06 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Ngọc A, sinh năm 1998
Nơi ĐKHKTT: Khu 7, xã Đ, huyện TT, tỉnh PT.
Bị đơn: Anh Bùi Hữu T, sinh năm 1990
Nơi ĐKHKTT: Khu 7, xã Đ, huyện TT, tỉnh PT.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bùi Hữu T và chị Phạm Ngọc A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung: Anh T và chị A xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Ngọc Phát, sinh ngày 23/5/2015. Hai bên thỏa thuận: Giao cháu Phát cho Anh T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; chị A cấp dưỡng nuôi con chung cùng Anh T từng tháng, mỗi tháng 1.000.000đ(một triệu đồng) kể từ tháng 9/2021 cho đến khi cháu Phát thành niên và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị Thi hành án, người phải thi hành án chậm trả tiền thì còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong. Lãi suất chậm trả được xác định theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
*Về tài sản chung, công nợ chung, cho vay, công sức đóng góp: Anh T và chị A đều xác định không có và không đề nghị giải quyết.
*Về án phí: Chị A nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002823 ngày 10/8/2021 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện TT, tỉnh PT.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TT; - THA Dân sự huyện TT; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Viết Tú |