- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2021/QĐST-HNGĐ | Kbang, ngày 18 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10/11/2021 về việc các đương sự đã tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 155/2021/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2021;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lã Thị Mai P, sinh năm 2000;
Địa chỉ: Thôn Hợp Thành, xã S, huyện K, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Cao Xuân T, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn Thống Nhất, xã S, huyện K, tỉnh G.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Theo yêu cầu khởi kiện của chị P, chị P và anh T tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn.
Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 14/2021/QĐST–HNGĐ ngày 12/3/2021 của TAND huyện Kbang, chị P và anh T thỏa thuận giao cháu Cao Lan M, sinh ngày 25/8/2019 cho anh T trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu L trưởng thành, có khả năng lao động; do anh T không yêu cầu nên chị P không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Nay hai đương sự tự nguyện thỏa thuận giao cháu Cao Lan M, sinh ngày 25/8/2019 cho chị P tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu M trưởng thành, có khả năng lao động, do chị P không yêu cầu nên anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu họ không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về án phí HNGĐ-ST là 150.000 đồng, chị P tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003862 ngày 15/9/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai; chị P được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện Kbang; -Các đương sự; -Chi cục THADS huyệnKbang; -Lưu HSVA,VTTA. | THẨM PHÁN Lê Văn Nguyên |