vanban.org

Quyết định 78/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Bé H. 2.

Đương sự (2b); VKSND huyện H (2b); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cảnh - Hiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Bé H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2021/QĐST-HNGĐHuyện H, ngày 04 tháng 06 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 140/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 05 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 05 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Bé H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Bé H thống nhất thuận tình ly hôn. *Về con chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Bé H thống nhất thừa nhận trong quá trình chung sống anh chị có với nhau hai người con chung là cháu Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 19/01/2005 và cháu Nguyễn Thị Q, sinh ngày 26/02/2011. Hiện tại hai người con chung đang sống cùng với anh Nguyễn Văn C. Ghi nhận nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 19/01/2005 và cháu Nguyễn Thị Q, sinh ngày 26/02/2011 muốn được sống chung với cha là anh Nguyễn Văn C khi cha mẹ ly hôn. Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Bé H thống nhất khi ly hôn giao cháu Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 19/01/2005 và cháu Nguyễn Thị Q, sinh ngày 26/02/2011 cho anh Nguyễn Văn C tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị Nguyễn Thị Bé H không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Văn C không có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Bé H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. *Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Bé H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí: Anh Nguyễn Văn C tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng. Anh C đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005825 ngày 27/05/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H được chuyển thu án phí 150.000 đồng, anh Nguyễn Văn C được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H. Chị Nguyễn Thị Bé H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ