vanban.org

Quyết định 78/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Hồng L và anh Ngô Hồng T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Cao Thị Hồng L và anh Ngô Hồng T có 03 con chung gồm: Ngô Quang T, sinh ngày 16/01/2005, Ngô Ngọc Bảo A, sinh ngày 07/6/2008 và Ngô Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 21/11/2017 . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị Hồng L - Ngô Hồng T tr/c ly hôn, nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Hồng L và anh Ngô Hồng T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2021/QĐST-HNGĐĐ, ngày 27 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2021/TLST-HNGĐ ngày 28/10/2021 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" giữa:

- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Hồng L, sinh năm 1984, địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Anh Ngô Hồng T, sinh năm 1975, địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Hồng L và anh Ngô Hồng T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Cao Thị Hồng L và anh Ngô Hồng T có 03 con chung gồm: Ngô Quang T, sinh ngày 16/01/2005, Ngô Ngọc Bảo A, sinh ngày 07/6/2008 và Ngô Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 21/11/2017 .

Nguyện vọng của cháu Ngô Quang T là mong muốn được sống cùng anh Ngô Hồng T. Nguyện vọng của cháu Ngô Ngọc Bảo A là mong muốn được sống cùng chị Cao Thị Hồng L.

Chị Cao Thị Hồng L và anh Ngô Hồng T thỏa thuận giao cháu Ngô Quang T cho anh T, giao cháu Ngô Ngọc Bảo A và Ngô Ngọc Quỳnh A cho chị L. Chị L và anh T có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi 03 cháu thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Chị Cao Thị Hồng L và anh Ngô Hồng T thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Cao Thị Hồng L và anh Ngô Hồng T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị L và anh T mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số số 0006545 ngày 28/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị L số tiền 150.000đ (một trăm năm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ