vanban.org

Quyết định 78/2021/QĐST-DSST — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 24/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm Ng - sinh năm 1994, HKTT tại: Số nhà , ngõ Nguyễn Thái H, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "vu án về tranh chấp đất đai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2021/QĐST-DSST;Hoài Đức, ngày 24 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 92/2021/TLST-DSST ngày 14/6/2021;

Căn cứ vào Điểm đ, Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn:

Chị Nguyễn Thị Diễm Ng - sinh năm 1994, HKTT tại: Số nhà , ngõ Nguyễn Thái H, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1991

HKTT tại: Nhà , chung cư Tân V, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn:

Anh Nguyễn Khắc Duy Ng - sinh năm 1995 HKTT tại: Số , ngõ Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

a/ Bà Nguyễn Thị D - sinh năm 1950, HKTT tại: Số ngõ Trương Đ, tổ cũ, số nhà ngõ đường Trương Định mới, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

b/ Bà Nguyễn Thị Hoài N - sinh năm 1955, HKTT tại: Số , ngõ Nguyễn Thái H, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị D và bà Nguyễn Thị Hoài N: Anh Nguyễn Khắc Duy Ng - sinh năm 1995 HKTT tại: Số , ngõ Nguyễn Thái H, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ huyết thống: Ông Nguyễn Khắc D (đã chết ngày 17/05/2015) có 02 vợ là bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1950 và bà Nguyễn Thị Hoài N, sinh năm 1955.

Ông Nguyễn Khắc D và bà Nguyễn Thị Hoài N có 02 con chung là chị Nguyễn Thị Diễm Ng, sinh năm 1994 và anh Nguyễn Khắc Duy Ng, sinh năm 1995. Ngoài ra hai ông bà không có con riêng hoặc con nuôi nào khác.

Ông Nguyễn Khắc D và bà Nguyễn Thị D không có con chung. Ngoài ra hai ông bà cũng không có con riêng hoặc con nuôi nào khác.

- Về diễn biến tài sản:

Sinh thời, ông D có khối tài sản là: Thửa đất số 50, tờ bản đồ số 07, là đất thổ cư cũ do ông cha để lại, diện tích đất sử dụng theo hiện trạng là 468,7m2 tại: thôn , xã Vân C, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Ông D trước khi chết không để lại di chúc, chưa tặng cho quyền sử dụng đất và cũng không để lại bất cứ nghĩa vụ tài sản nào khác. Bố đẻ của ông Nguyễn Khắc D là cụ Nguyễn Khắc G – Liệt sỹ chống Pháp năm 1948, mẹ đẻ là cụ Lê Thị M – chết năm 1975.

Thống nhất thỏa thuận về quan hệ huyết thống: Ông Nguyễn Khắc D có 02 vợ là bà Nguyễn Thị D và bà Nguyễn Thị Hoài N.

Ông Nguyễn Khắc D và bà Nguyễn Thị Hoài N có 02 con chung là chị Nguyễn Thị Diễm Ng và anh Nguyễn Khắc Duy N. Ngoài ra hai ông bà không có con riêng hoặc con nuôi nào khác.

Ông Nguyễn Khắc D và bà Nguyễn Thị D không có con chung. Ngoài ra hai ông bà không có con riêng hoặc con nuôi nào khác.

Các đương sự cùng thừa nhận, Thửa đất thổ cư số 50, tờ bản đồ số 07, diện tích 468,7m2 tại: thôn , xã Vân C, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội là di sản của ông Nguyễn Khắc D, di sản có nguồn gốc do ông cha để lại.

Ông Nguyễn Khắc D chết ngày 17/05/2015, không có di chúc phân định tài sản.

Bà Nguyễn Thị D và bà Nguyễn Thị Hoài N tự nguyện không nhận phần di sản của ông Nguyễn Khắc D theo quy định của pháp luật mà đồng ý cho chị Nguyễn Thị Diễm Ng và anh Nguyễn Khắc Duy Ng tự thỏa thuận phân chia.

- Các đương sự thỏa thuận thống nhất phân chia di sản thừa kế do ông Nguyễn Khắc D để lại như sau:

+ Chị Nguyễn Thị Diễm Ng được quyền sử dụng kỷ phần di sản là 90,0m2 đất ở tại Thửa đất số 50-1, tờ bản đồ số 07 trong tổng số diện tích 468,7m2 tại Thôn , xã Vân C, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Có giá trị 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng).

+ Anh Nguyễn Khắc Duy Ng được quyền sử dụng kỷ phần di sản là 356m2 đất ở tại Thửa đất số 50-2, tờ bản đồ số 07 trong tổng số diện tích 468,7m2 tại Thôn , xã Vân C, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Có giá trị 1.780.000.000đ (Một tỷ bảy trăm tám mươi triệu đồng).

+ Diện tích ngõ đi chung của Thửa đất số 50-1 và số 50-2 là 14,9m2, có số hiệu thửa đất là 50-3.

+ Diện tích rãnh thoát nước chung của các thửa đất nêu trên ở phía đông là 7,8m2.

Nhà ở và các tài sản khác có trên phần đất của ai người đó được hưởng; các bên đương sự không phải thanh toán giá trị chênh lệch tài sản cho nhau.

Ghi nhận các bên đã tự nguyện giao nhận cho nhau xong toàn bộ tài sản nêu trên.

Có sơ đồ chi tiết kèm theo.

Các đương sự có nghĩa vụ đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.

2. Về án phí:

Chị Nguyễn Thị Diễm Ng và anh Nguyễn Khắc Duy Ng là thân nhân của Liệt sỹ nên được miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ