vanban.org

Quyết định 78/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể như sau : Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận t Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chi Th yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí v à Lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2020/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T

ÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠ

NG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA Căn cứ v ào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ v ào Điều 55; 81; 82 v à Điều 83 Luật hôn nhân v à gia đình; Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015 ; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án; Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số 119 /2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây

:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Nguyễn Thị Thu Th - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa . 2. Anh Lê Văn T - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN: [1]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Th và anh Lê Văn T kết hôn tự nguyện v à đư ợc UBND x ã Hà Tân, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nh ận kết hôn ngày 17/02/2016, đến giữa tháng 6/2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm

và không hòa hợp về tính cách nên hay cải nhau. Ngày 23/6/2020 xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợ c nên anh chị có đơ n yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nay chị Th và anh T không thay đổi ý kiến v à đề nghị T òa án công nhận sự thuận t

ình ly hôn. [2]. Về con chung: Chị Th và anh T thống nhất có 0 2 con chung là: + Lê Nguyễn Minh H - Sinh ngày 05 tháng 11 năm 2016; + Lê Nguyễn Minh Hg - Sinh ngày 12 tháng 11 năm 2018. Anh T và chị Th thống nhất thỏa thuận giao cháu

Lê Nguyễn Minh H cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng; giao cháu L ê Nguyễn Minh Hg cho chị Th trực tiếp nuôi dư ỡng. Về cấp d ư ỡng nuôi c on: Hai bên thỏa thuận thống nhất

không bên nào phải cấp d ư ỡng nuôi con c ùng nhau. [3] Về t ài sản chung: Chị Th và anh T không yêu cầu T òa án giải quyết . [4]. Về lệ phí: Hai b ên thống nhất thỏa thuận

chị Th là ngư ời chịu lệ phí sơ thẩm . [5]. Việc thuận t ình ly hôn và thoả thuận của

chị Th và anh T đư ợc ghi trong Biên bản hòa giải đo àn tụ không th ành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật,

không trái đạo đức x ã hội. Đã hết thờ i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập B iên bản hòa giải đo àn tụ không thành, không có đươ ng sự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể như sau :

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận t

ình ly hôn giữ a: Chị Nguyễn Thị Thu Th và anh Lê Văn T.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Th và anh Lê Văn T có 02 con chung là: + Lê Nguyễn Minh H - Sinh ngày 05 tháng 11 năm 2016; + Lê Nguyễn Minh Hg - Sinh ngày 12 tháng 11 năm 2018. Giao cháu Lê Nguyễn Minh Hg cho chị Nguyễn Thị Thu Th trực tiếp nuôi dư ỡng. Giao cháu Lê Nguyễn Minh H cho anh Lê Văn T trực tiếp nuôi d ư ỡng. Chị Th và anh T không phải cấp d ư ỡng nuôi con c ùng nhau. Chị Th và anh T có quyền th ăm nom, chăm sóc con chung không ai đư ợc cản trở.

- Về t ài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu Th và anh Lê Văn T không đề nghị Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí T òa án: Chị Nguyễn Thị Thu Th chịu 300.000đồng tiền lệ phí giải quyết dân sự s ơ thẩm, nh ư ng đư ợc t rừ v ào số tiền tạ m ứng lệ phí chị đã nộp l à 300.000đồng theo bi ên lai thu số 000 9156 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá; chị Th đã nộp đủ . 3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sa

u khi đư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ