- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Q và Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2020/QĐST- HNGĐ | P, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 2000 Trú tại: Thôn Y, xã Đ, huyện S, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1997 Trú tại: Thôn A, xã N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có con chung. Về tài sản chung, các khoản vay nợ, công sức đóng góp: không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí Hôn nhân gia đình: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nH được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp theo biên lai thu số: AA/2017/0008552 ngày 29 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố P. Chị Q được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố P; - Chi cục thi hành án DS thành phố P; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Quang Hùng |