vanban.org

Quyết định 78/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị B và ông Trần Thanh T. 2.

VKSND thị xã Đ; UBND xã Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thỏa thuận ly hôn giữa B và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị B và ông Trần Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:78/2020/QĐST-HNGĐĐiện Bàn, ngày 11 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 289/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm: 1981 Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị B và ông Trần Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị B và ông Trần Thanh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung. Giao con Trần Thanh H, sinh ngày 08/01/2007 cho bà Trần Thị B trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con Trần Thanh Đ, sinh ngày 30/01/2010 cho ông Trần Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trần Thị B và ông Trần Thanh T tự lực nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. 2.3. Về tài sản chung: Tự giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Bà Trần Thị B tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0002272 ngày 12/12/2019 và 6.250.000đ (sáu triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số 0002379 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đ. Hoàn trả cho bà Trần Thị B 6.400.000đ (sáu triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền chênh lệch án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ