- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2020/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T - sinh năm 1993. Nơi cư trú: Thôn Tân Đ, xã Quảng H, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - sinh năm 1983. Nơi cư trú: Thôn Tân Đ, xã Quảng H, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn H có một con chung tên là Nguyễn Phạm Anh N, sinh ngày 11/9/2015. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho chị Phạm Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 12/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau ly hôn anh Nguyễn Văn H có quyền thăm nom con, không ai được ngăn cản.
- Về quan hệ tài sản: Không có.
- Về án phí: Chị Phạm Thi T và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận giao cho chị T nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và nộp thay anh H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007009 ngày 08 tháng 10 năm 2020. (Chị Phạm Thị T đã nộp đủ tiền án phí) 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ba Đồn; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Các đương sự; - UBND xã Quảng H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Dƣơng |