vanban.org

Quyết định 78/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Vũ Thị H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Vũ Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Vũ Thị H đều khẳng định có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo Y, sinh ngày 10/01/2012. Nay ly hôn, anh T và chị H thỏa thuận: Giao c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Vũ Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2020/QĐST-HNGĐP, ngày 22 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 75/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn H1, xã T1, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn H1, xã T1, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 14 tháng 9 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 14/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Vũ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Vũ Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Vũ Thị H đều khẳng định có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo Y, sinh ngày 10/01/2012. Nay ly hôn, anh T và chị H thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hoàng Bảo Y cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi cháu Y đủ 18 tuổi, tự lập. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung; chị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công sức, nợ nần: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Vũ Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Vũ Thị H thỏa thuận: Anh T tự nguyện chịu cả 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền anh Trung đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ, (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003757 ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên. Anh Nguyễn Ngọc T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại anh Nguyễn Ngọc T 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ