- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Sâm -Thanh chia thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 78/2020/QĐST-DS | Nghi Lộc, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 77/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Trần Thị S, sinh năm 1941
Địa chỉ: Xóm 10, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: anh Lê Viết C, sinh năm 1972.
Địa chỉ: khối 7, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An theo giấy ủy quyền lập ngày 30/9/2020.
Bị đơn: ông Nguyễn Văn T1, sinh ngày 01/7/1984
Địa chỉ: Xóm 10, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1966 và ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm
1974
Đều trú tại xóm 10, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
+ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980
Địa chỉ: Xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.
+ Cháu Nguyễn Trọng M, sinh năm 2001
Địa chỉ: Xóm 3, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
{2.1} Các bên đương sự thống nhất: anh Nguyễn Văn T1 được quyền sử dụng phần đất ở còn lại có diện tích 308m2 của thửa đất số 04, tờ bản đồ số 08 tại xóm 10, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An đã được Ủy ban nhân dân huyện Nghi Lộc câp giấy chứng quyền sử dụng đất số I 658 6yy, số vào sổ 6xxQSDĐ/13 ngày 24/8/1999 mang tên ông Nguyễn Văn H (là tài sản chung của ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị S và là di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn H); Theo số liệu đo đạc năm 2006 là thửa số 347, tờ bản đồ số 11 tại xóm 10, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An có ranh giới:
- Phía Đông giáp đất sản xuất Nông nghiệp là thửa 324: 11,55m + 20,44m;
- Phía Nam (mặt tiền nhà) giáp đường: 2,91m + 4,69 m;
- Phía Bắc giáp đất ở thửa 301: 11,84m;
- Phía Tây giáp đất ở đã chuyển nhượng là thửa 1157: 10,58m + 10,28m + 10,74m;
trị giá 550.000 đồng/m2, thành tiền là 169.400.000 đồng.
(Có sơ đồ hiện trạng ban hành kèm theo Quyết định)
{2.2} Anh Nguyễn Văn T chịu 4.235.000 đồng (bốn triệu hai trăm ba lăm ngàn) án phí dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Loan Hòa |