- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam với bà Nguyễn Thị Như V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2020/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 16 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2020/TLST-DS, ngày 25 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Trụ sở: Số 2, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồng Minh H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện L.
Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Trương Minh N – Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện L.
Địa chỉ: Khu vực 2, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Như V, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: Khu vực B, phường V, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, người đại diện tham gia tố tụng ông Trương Minh N và bị đơn Nguyễn Thị Như V cùng thống nhất số tiền còn nợ là 177.197.041 đồng (Một trăm bảy mươi bảy triệu một trăm chín mươi bảy nghìn không trăm bốn mươi mốt đồng), tính đến ngày 08/7/2020. Trong đó nợ gốc là 177.100.000 đồng (Một trăm bảy mươi bảy triệu một trăm nghìn đồng), lãi suất là 97.041 đồng (Chín mươi bảy nghìn không trăm bốn mươi mốt đồng).
Bị đơn Nguyễn Thị Như V đồng ý trả số tiền 177.197.041 đồng cho nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, người đại diện tham gia tố tụng ông Trương Minh N đồng ý theo cách trả và thời gian trả trên của bị đơn.
Kể từ ngày tiếp theo (ngày 09/7/2020) bị đơn Nguyễn Thị Như V còn phải chịu lãi suất trên số tiền chưa trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, mức lãi suất do các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 7002-LAV-201902472, ngày 06/5/2019 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Thị Như V phải chịu số tiền 4.430.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng). Bị đơn có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh gia đình khó khăn về kinh tế dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí và có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường V, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang nên được Tòa án chấp nhận giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy bị đơn Nguyễn Thị Như V phải nộp án phí dân sự là 2.215.000 đồng (Hai triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng).
Nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, người đại diện tham gia tố tụng ông Trương Minh N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.516.000 đồng (Bốn triệu năm trăm mười sáu nghìn đồng) theo lai thu số 0000463 ngày 25/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THA DS thị xã Long Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Lil |