vanban.org

Quyết định 78/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 23/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Nguyễn Văn T, sinh năm 1964 Địa chỉ: Ấp A1, xã A2, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T + Nguyễn Thị H - Phan Thị P2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2020/QĐST-DSC, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 469/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Nguyễn Văn T, sinh năm 1964

Địa chỉ: Ấp A1, xã A2, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Nguyễn Thị H, sinh năm 1969

Địa chỉ: Ấp A3, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: - Phạm Văn P1, sinh năm 1972

- Phan Thị P2, sinh năm 1974

Cùng địa chỉ: Ấp A1, xã A2, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phan Thị P2 tự nguyện trả cho ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H 04 (bốn) chỉ vàng 24kr (vàng thông thường lưu hành tại thị trường địa phương), thực hiện một lần vào ngày 15/6/2021.

Bà Phan Thị P2 tự nguyện trả cho ông Nguyễn Văn T 9.500.000đồng (chín triệu năm trăm nghìn đồng) thực hiện một lần vào ngày 15/6/2021.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà P2 chậm thi hành án đối với phần tiền phải thi hành thì còn sẽ phải chịu thêm khoản lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

+ Bà Phan Thị P2 tự nguyện chịu 767.500đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H số tiền 1.000.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004439 ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.

+ Hoàn lại cho ông T 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004440 ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ