- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ VHNGĐ Số 78 Trần Ngọc H - Dương Kỳ Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH S C TR NG TỈNH S C TR NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2019/QĐST-VHNGĐ | Sóc Trăng, ngày 08 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH S C TR NG, TỈNH S C TR NG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 81/2019/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Bà Trần Ngọc H, sinh năm 198x
Địa chỉ: Số C đường CVH, khóm C2, phường C8, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
2. Ông Dương Kỳ Th, sinh năm 198x
Địa chỉ: Số T đường T1, khóm T4, phường T3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Kỳ Th và bà Trần Ngọc H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn do mâu thuẫn sau thời gian chung sống. Vào ngày 31/7/2019, Tòa án tiến hành hòa giải để ông Th và bà H đoàn tụ nhưng hai bên vẫn tự nguyện ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng: Ông Dương Kỳ Th và bà Trần Ngọc H đều thống nhất thỏa thuận: Bà Trần Ngọc H đồng ý giao con chung tên Dương Chí V (nam, sinh ngày 28/7/200X) hiện đang sống chung với ông Th tại số T đường T1, khóm T4, phường T3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng cho ông Th tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Bà Trần Ngọc H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu V.
Bà Trần Ngọc H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.
Xét thấy, ông Th và bà H đã thỏa thuận được với nhau về việc chăm sóc, nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn sự thỏa thuận này là tự nguyện nên được Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Dương Kỳ Th và bà Trần Ngọc H đều tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Dương Kỳ Th và bà Trần Ngọc H mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Dương Kỳ Th và bà Trần Ngọc H đã nộp theo biên lai số 0007618 (ông Th) và 0007617 (bà H) cùng ngày 08/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Dương Kỳ Th và bà Trần Ngọc H đã nộp xong lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Kỳ Th và bà Trần Ngọc H đều thuận tình ly hôn;
Về con chung và cấp dưỡng: Ông Dương Kỳ Th và bà Trần Ngọc H đều thống nhất thỏa thuận: Bà Trần Ngọc H đồng ý giao con chung tên Dương Chí V (nam, sinh ngày 28/7/200X) hiện đang sống chung với ông Th tại số T đường T1, khóm T4, phường T3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng cho ông Th tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Bà Trần Ngọc H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu V.
Bà Trần Ngọc H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Dương Kỳ Th và bà Trần Ngọc H đều tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Dương Kỳ Th và bà Trần Ngọc H mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Dương Kỳ Th và bà Trần Ngọc H đã nộp theo biên lai số 0007618 (ông Th) và 0007617 (bà H) cùng ngày 08/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Dương Kỳ Th và bà Trần Ngọc H đã nộp xong lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh ST; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - - UBND phường T3, Tp Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Huệ |