- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Huyền T xin ly hôn Nguyễn Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Huyền T và anh Nguyễn Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 78 /2019/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 04 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Huyền T, sinh năm: 1994. Nơi ĐKHKTT: TDP x P, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Nơi cư trú hiện nay: Thôn Đ, xã Đ, TP. Đ, Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1991. Nơi ĐKHKTT và cư trú hiện nay: TDP x P, phường B, TP. Đ, Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Huyền T và anh Nguyễn Hữu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đinh Thị Huyền T và anh Nguyễn Hữu T đều thống nhất vợ chồng có 01 con chung cháu Nguyễn Đinh Minh Đ, sinh ngày: 26/11/2011.
Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Đinh Minh Đ cho anh Nguyễn Hữu T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; chị Đinh Thị Huyền T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu Đ trưởng thành, tròn 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí DSST: Chị Đinh Thị Huyền T và anh Nguyễn Hữu T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn, chị Đinh Thị Huyền T phải chịu 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thoả thuận chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho anh T.
Số tiền án phí chị Đinh Thị Huyền T phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0000994 ngày 18/3/2019.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - UBND xã Đức Ninh, TP. ĐH, QB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |