vanban.org

Quyết định 78/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và A Đoàn Văn A 2.

TAND thành phố Hà Nội; VKSND huyện Ứng Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và A Đoàn Văn A 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI
Số: 78/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ứng Hòa, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L - sinh năm 1976 SQ: thôn Tư Sản, xã Phú Túc, huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội * Bị đơn: A Đoàn Văn A - sinh năm 1969 Đều có ĐKHKTT: thôn Đặng Giang, xã Hòa Phú, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và A Đoàn Văn A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về tình cảm: chị Phạm Thị L và A Đoàn Văn A thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị Phạm Thị L và A Đoàn Văn A xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Đoàn Văn Hùng – sinh ngày 20/10/1997; Đoàn Diệu Hà – sinh ngày 25/9/2001; Đoàn Hoàng Hiệp – sinh ngày 26/6/2007. Con chung Đoàn Văn Hùng đã trưởng thành, sống tự lập nên không xem xét giải quyết; Giao chị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Đoàn Hoàng Hiệp; Giao A A tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Đoàn Diệu Hà; Do mỗi người nuôi 01 con nên các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị L, A A cho đến khi có đề nghị mới hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Các bên xác nhận không có gì nên không yêu cầu tòa giải quyết 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo dA mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận việc chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000 đồng. Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng chị L tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. (Theo biên lai thu số 0009059 ngày 11/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ