- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Thị T ly hôn anh Hà Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Hà Văn K (Tên khác Hà Văn T1).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 14 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2019/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị T
SN 1991
Địa chỉ: Bản C, xã TL, huyện P, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anhh Hà Văn K (Tên khác Hà Văn T1) SN 1984
Địa chỉ: Xóm C1, xã TN, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55,57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/5/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và anh Hà Văn K (Tên khác Hà Văn T1).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 02 con chung tên là Hà Thị Kiều O, sinh ngày 22/11/2010 và Hà Thị Kiều N, sinh ngày 04/12/2012. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu O đến khi thành niên, anh K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu N đến khi thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung; Cho vay, đi vay; Cấp dưỡng giữa vợ và chồng: Chị T và anh K cùng thống nhất không có và không yêu cầu.
2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí thay cho anh K theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2011 – 01544 ngày 26/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Chị T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - CC.THADS huyện T; - UBND xã TL, H.P (vào sổ hộ tịch); - Các bên đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |