- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D1 và anh Vương Văn D2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D1 và anh Vương Văn D2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VĨNH PHÚC Số: 78/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 245/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D1, sinh năm 1988. Bị đơn: Anh Vương Văn D2, sinh năm 1988. Đều có địa chỉ cư trú: Thôn 8, xã HH, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D1 và anh Vương Văn D2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị D1 được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vương Gia H, sinh ngày 11/6/2017; anh Vương Văn D2 được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vương Gia B, sinh ngày 09/11/2014. Chị D1, anh D2 không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị D1, anh D2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, đất canh tác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị D1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002912 ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TD; Hoàn trả chị D1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TD; - Chi cục THADS huyện TD; - UBND xã HH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã!ký)! Lê Thị Bích Ngọc |