- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tuyết - Bùi Văn Minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Bùi Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1986; Nơi cư trú: thôn Q, xã L, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; Bị đơn: Anh Bùi Văn M, sinh năm 1985; Nơi cư trú: thôn H, xã B, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Bùi Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T và anh M không có con chung. Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Chị T và anh M không đề nghị Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị Tt tự nguyện nộp 150.000đ (Bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Bằng chữ: ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001582 ngày 16/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị T 150.000đ (Bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục THADS huyện Sông Lô; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu VP; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khƣơng Đặng Khánh Hằng |