- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Đ và anh Quách Đình N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HÒA BÌNH Số: 78/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kim Bôi, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1985
- Bị đơn: anh Quách Đình N, sinh năm 1981 Cùng trú tại: xóm L, xã Lập C, huyện K, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Đ và anh Quách Đình N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Đ và anh Quách Đình N thuận tình ly hôn. + Về con chung: Có 01 con chung là Quách Đan Ý N1, sinh ngày 15/6/2011. Chị Nguyễn Thị Đ và anh Quách Đình N thỏa thuận giao cháu N1 cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến tuổi thành niên hoặc đến khi có thỏa thuận khác. Chị Nguyễn Thị Đ chưa yêu cầu anh Quách Đình N cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Quách Đình N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng giáo dục con. + Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Đ và anh Quách Đình N tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: không có. + Về án phí: chị Nguyễn Thị Đ và anh Quách Đình N mỗi người phải nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Đ nhận nộp giúp cả phần án phí của anh Quách Đình N nên số tiền án phí mà chị Nguyễn Thị Đ phải nộp là 150.000đ, được đối trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 000127 ngày 10/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K. Chị Nguyễn Thị Đ còn được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện K; - UBND xã C (Nơi đăng ký kết hôn); - THADS huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hảo |