- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H3 SƠN TỈNH H2 TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2019/QĐST-HNGĐ | H3 Sơn, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 68/2019/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình H; Sinh năm: 1960. Địa chỉ: Thôn 11, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị K; Sinh năm: 1972. Địa chỉ: Xóm 11, xã Sơn G, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; khoản 1 khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tH2nh ngày 31 tháng 10 năm 2019;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tH2nh ngày 31 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tH2nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị H1, sinh ngày 25/12/2013 đến đủ 18 tuổi. Cháu Nguyễn Thị H2, sinh ngày 16/7/1995 và cháu Nguyễn Thị H3, sinh ngày 20/9/1998 hiện nay đã trên 18 tuổi, có việc làm ổn định nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Đình H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Nguyễn Đình H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Đình H và chị Nguyễn Thị K thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đình H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004660, ngày 12/8/2019 tại Chi cục thi Hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho anh Nguyễn Đình H 150.000 đồng tại Chi cục Thi Hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban Hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THA dân sự huyện H; - UBNND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |