- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1987 và chị Trịnh Thị Ph, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 78/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lâm, ngày 01 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 496/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 giữa; Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn 4 BT, xã BT, huyện GL, TP. Hà Nội. Bị đơn: Chị Trịnh Thị Ph, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn 4 BT, xã BT, huyện GL, TP. Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1987 và chị Trịnh Thị Ph, sinh năm 1989. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Gia B, sinh ngày 15/02/2014 và cháu Nguyễn Ngọc BA, sinh ngày 05/12/2017. Khi ly hôn, anh chị thống nhất anh T nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Gia B, chị Ph nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc BA. Anh chị thống nhất thỏa thuận hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh T, chị Ph đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2010/0004075 ngày 24/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện GL. Anh Nguyễn Ngọc T được trả lại 150.000đồng trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Viện KSND huyện GL; - Các đương sự; - UBND xã BT, huyện GL, Hà Nội. CNKH số 25/2012 quyển số 01 ngày 04.4.2009. - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Oanh |