vanban.org

Quyết định 78/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Mỹ T, sinh ngày 18 tháng 11 năm 2005 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Thị Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi năm 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ năm 2019 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc T-Nguyen Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số:78/2019/QĐST-HNGĐ
D, ngày 12 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 192/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Số nhà 55, thôn H, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Số nhà 55, thôn H, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Mỹ T, sinh ngày 18 tháng 11 năm 2005 cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Thị Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi năm 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

-Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

-Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

-Về án phí: Bà Trần Thị Ngọc T chịu án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 2.175.000 đồng (hai triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu số AA/2016/0009194 ngày 06 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi thành án dân sự huyện D. Trả lại cho bà Trần Thị Ngọc T án phí còn thừa 1.875.000 đồng (một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ