- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị Th và Hoàng Văn Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị Th và anh Hoàng Văn Kh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2019/QĐST - HNGĐ | Bắc Quang, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2019/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ma Thị Th, sinh năm 1987. Nơi ĐKHK thường trú: Thôn A, xã H, huyện B, tỉnh Hà Giang; Chỗ ở hiện nay: Thôn Q, xã H, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn Kh, sinh năm 1985. Nơi ĐKHK thường trú: Thôn Th, xã B, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và các điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị Th và anh Hoàng Văn Kh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị Th và anh Hoàng Văn Kh tự nguyện thuận tình ly hôn.
Việc nuôi con: Quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung, Hoàng Việt Tr, sinh ngày 14/9/2006 và cháu Hoàng Minh H, sinh ngày 27/6/2010. Khi ly hôn chị Ma Thị Th và anh Hoàng Văn Kh tự nguyện thoả thuận giao cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Tr cho đến khi đủ 18 tuổi, giao cho anh Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu H cho đến khi đủ 18 tuổi. Cả hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị Th và anh Kh có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Toà án đề cập giải quyết.
Về án phí: Chị Ma Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000746 ngày 17/4/2019, của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Hà Giang; Chị Ma Thị Th được trả lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Anh Hoàng Văn Kh không phải chịu án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKS ND tỉnh Hà Giang; - VKS ND huyện Bắc Quang; - UBND xã H, huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Hải Hà |