vanban.org

Quyết định 78/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T; Sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Ninh Thị Nguyên H; sinh năm: 1987 Địa chỉ: khu Đ, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Hà Văn M; sinh năm 1975 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QDTT T-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2019/ QĐST-DSBù Đăng, ngày 22 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2019/ TLST - DS ngày 06/8/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T; Sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Ninh Thị Nguyên H; sinh năm: 1987 Địa chỉ: khu Đ, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Hà Văn M; sinh năm 1975

Bà Nguyễn Thị T; sinh năm: 1988 Địa chỉ: Thôn 10, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về số nợ: Bị đơn ông Hà Văn M bà Nguyễn Thị T đồng ý trả cho nguyên đơn bà Lê Thị T số tiền 43.000.000đồng tiền gốc và tiền lãi 1.000.000đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 44.000.000đồng. Thời hạn giao tiền chia làm 02 đợt: Đợt 1: Trả 20.000.000đồng chậm nhất vào ngày 14/5/2020 (DL) Đợt 2: trả 24.000.000đồng chậm nhất vào ngày 14/5/2021 (DL) Đến thời hạn trả tiền nếu bị đơn đơn ông Hà Văn M bà Nguyễn Thị T không trả hoặc trả không đủ thì đơn ông Hà Văn M bà Nguyễn Thị T phải chịu lãi suất theo mức lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả. Đến thời hạn trả tiền nếu bị đơn đơn ông Hà Văn M bà Nguyễn Thị T không trả tiền hoặc trả không đủ tiền thì bà Lê Thị T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền trên chậm trả. Về án phí: Số tiền án phí của vụ án là 1.100.000 đồng bị đơn đơn ông Hà Văn M bà Nguyễn Thị T nộp. Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn trả cho nguyên đơn bà Lê Thị T số tiền tạm ứng 1.112.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0009637 ngày 06/8/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ