- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thị Hải Yến - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn ThịHY phạm tội: “Vi ph m qu đ nh v tham ia iao th n đ n ộ”
- Căn cứ chính? Điều 331 Bộ luật tố tụng h nh sự; Điều 333 Bộ luật tố tụng h nh sự; Điều 46 Bộ luật h nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số:78/2019/HSST Ngày 12/4/2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Chi
Các hội thẩm nhân dân: Ông Đ Mạnh Điền, ông Tạ Quang Hiên
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Phạm Thị Thanh Phương – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bắc Từ Liêm tham gia phiên tòa:
ng Lê Đ nh T nh - Kiểm sát viên.
Ngày 12/4/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án h nh sự thụ lý số 61/2019/TLST-HS ngày 19 tháng 2 năm 2019 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2019/HSST-QĐ ngày 12/3/2019 đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Thị H Y, Giới tính: Nữ; Sinh ngày: 22/01/1996; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn 3, x Tân L nh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Tày; Tôn giáo: Không; Tr nh độ văn hóa: 12/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do;H và tên bố : Nguyễn Chí Tiềm, sinh năm 1969; H và tên mẹ: Hoàng Thị Quỳnh, sinh năm 1972. Tiền án, tiền sự: Không. danh chỉ b n số 375 ngày 23/9/2018. Bị cáo hiện đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú. (có mặt tại phiên tòa -N i o v qu n và i ch h p pháp của cáo: ng V Quang D ng, sinh năm 1975- Luật sư Văn phòng luật sư Quang D ng và cộng sự-Đoàn luật sư tỉnh Bắc Ninh có mặt tại phiên tòa
- h i: Bà Lê Thị Sự, sinh năm: 1953; Nơi ĐKHKTT: P103, nhà A3, tập thể T262, tổ 8, phường Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật c a bà Sự: ng Nguyễn Đ c B o, sinh năm 1952; Nơi ĐKHKTT: P103, nhà A3, tập thể T262, tổ 8, phường Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội. có mặt tại phiên tòa -N i o v qu n i ch h p pháp của h i: Bà B i Minh Thu, sinh năm 1980; bà Tr n Thu Th y, sinh năm 1969- Văn phòng luật sư Thiên Pháp; Đoàn luật sư thành phố Hà Nội. có mặt tại phiên tòa
NHẬN THẤY
cáo N u n Th HY Vi n kiểm sát nhân dân quận ắc Từ Liêm tru tố v hành vi ph m tội nh sau: Hồi 15 giờ 00 ngày 27/4/2018, Nguyễn Thị H i Yến điều khiển xe mô tô biển số 72C1-10349 đi trên đường C u Diễn theo chiều từ C u Diễn đi Ng Tư Nhổn. Khi Yến đi đến khu vực ng ba giao cắt đường C u Diễn và đường Kiều Mai thuộc phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội th x y ra va chạm với xe mô tô biển số 29Z5-0313 do bà Lê Thị Sự điều khiển sang đường từ bên ph i theo hướng C u Diễn đi ng tư Nhổn sang phía bên kia đường Kiều Mai dẫn đến tai nạn giao thông. Hậu qu là bà Lê Thị Sự bị thương nặng. Quá tr nh khám nghiệm hiện trường đ thu giữ: 01 một xe mô tô, BKS: 29Z5-0313; 01 một xe mô tô, BKS: 72C1-10349.
* T i iên n khám n hi m hi n tr n , xác đ nh: Đường C u Diễn thuộc địa phận phường Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Đường được d i nhựa nhẵn phẳng và bố trí đi theo hai chiều riêng biệt bằng r i phân cách c ng ở giữa đường. Một chiều đường đi hướng ng tư Nhổn, chiều còn lại đi hướng Hồ T ng Mậu. Lòng đường C u Diễn rộng 16m20, lối mở rộng 17m60. Đường có đ y đ hệ thống biển báo hiệu đường bộ.
- Lấy mép bên trái gi i phân cách c ng theo chiều từ Hồ T ng Mậu đi ng tư Nhổn là mép đường chuẩn. Lấy trạm biến áp T1 làm điểm mốc khóa chốt hiện trường.
- Ví trí xe mô tô biển số 72C1-103.49, được xác định đi theo chiều từ Hồ T ng Mậu đi hướng ng tư Nhổn. Tại vị trí xe dừng sau tai nạn, xe đổ nghiêng bên ph i, đ u xe hướng chếch chéo đường Kiều Mai, đuôi xe hướng Phú Diễn. Tiến hành đo tâm đ u trục bánh trước c a xe vào mép đường chuẩn đo được 4m95, đo tâm đ u trục bánh sau c a xe vào mép đường chuẩn đo được 5m65.
- Vị trí xe mô tô biển số 29Z5-0313, tại vị trí xe dừng sau tai nạn, xe đổ nghiêng bên ph i đ u xe hướng đường Kiều Mai, đuôi xe hướng phường Phú Diễn. Tiến hành đo tâm đ u trục bánh trước c a xe vào mép đường chuẩn đo được 4m20, đo tâm đ u trục bánh sau c a xe vào mép đường chuẩn đo được 5m05.
- Vị trí vết cà trượt dài 2m95. Tiến hành đo điểm đ u vết cà trượt vào mép đường chuẩn đo được 5m60, điểm cuối vết cà trượt trung với bàn để chân người điều khiển bên ph i xe mô tô biển số 29Z5-0313.
- Vị trí v ng m nh vỡ có kích thước 3m50x3m, tiến hành đo điểm g n nhất c a v ng m nh vỡ vào mép đường chuẩn đo được 3m80, đo điểm g n nhất v ng m nh vỡ tr ng với bánh sau xe mô tô biển số 29Z5-0513
- Kho ng cách 02 xe: Tiến hành đo tâm đ u trục bánh trước xe mô tô biển số 72C1-103.49 đo d c lòng đường đến tâm đ u trục bánh sau xe mô tô biển số 29Z5-0313 đo được 0m40.
- Khóa chốt hiện trường tiến hành đo tâm đ u trục bánh sau xe mô tô biển số 29Z5-0313 đo d c lòng đường trạm biến áp T1 đo được 6m40.
* Ngày 09/5/2018, Cơ quan điều tra công an quận Bắc Từ Liêm đ ra Quyết định trưng c u giám định về dấu vết va chạm giữa xe mô tô biển số 72C1 - 103.49 và xe mô tô biển số 29Z5 - 0313. Tại b n kết luận giám định số 2907/C54 P3 ngày 14/6/2018 c a Viện khoa h c h nh sự - Tổng cục c nh sát, Bộ công an, kết luận dấu vết va chạm giữa xe mô tô biển số 72C1-10349 với xe mô tô biển số 29Z5-0313: Dấu vết trượt, mất cao su màu đen ở mặt lăn và má lốp bánh trước bên ph i xe mô tô, biển số 72C1-10349 có chiều từ mặt lăn vào vành bánh xe nh 5,7 trong b n nh giám định ph hợp với dấu vết trượt, bám dính chất màu đen dạng cao su ở mặt ngoài lốc máy, bên trái xe mô tô BKS: 29Z5-0313 nh 6,8 trong b n nh giám định . Dấu vết ở xe mô tô BKS: 29Z5-0313 tại vị trí này có chiều từ sau về trước, từ trái sang ph i. Các dấu vết còn lại ở xe mô tô BKS: 72C7-10349 và xe mô tô BKS: 29Z5-0313 được ghi nhận trong “Biên b n khám nghiệm phương tiện liên quan đến vụ tai nạn giao thông” c a Công an quận Bắc Từ Liêm hiện tại không thể hiện rõ đặc điểm nên không đ yếu tố giám định.
* Ngày 09/5/2018, Cơ quan điều tra công an quận Bắc Từ Liêm đ ra Quyết định trưng c u giám định số 281, xác định tỷ lệ % thương tích c a bà Lê Thị Sự, cơ chế h nh thành thương tích và các giám định chuyên môn khác.
- Tại b n kết luận giám định pháp y thương tích số 512/TTPY c a Trung tâm pháp y – Sở y tế Hà Nội ngày 07/06/2018 đối với bà Lê Thị Sự, kết luận: Tỷ lệ tổn hại sức khỏe là 65% Sáu mươi lăm ph n trăm tính theo phương pháp cộng lùi.
- Tại b n kết luận giám định pháp y thương tích bổ sung số 845/TTPY c a Trung tâm pháp y – Sở y tế Hà Nội, kết luận: Hiện chưa phát hiện thấy có di ch ng sau chấn thương s n o. Tỷ lệ tổn hại s c khỏe c a bà Lê Thị Sự giữ nguyên như kết luận ban đ u số 512/TTPY ngày 07/6/2018 là 65% Sáu mươi lăm ph n trăm .
T i cơ quan đi u tra N u n Th H i Yến khai nhận: Kho ng 14h ngày 27/04/2018, Yến điều khiển xe moto biển số 72C1 - 103.49 đi từ c u vượt Mai Dịch về khu vực ng tư Nhổn. Khi đi qua đường tàu cắt ngang đường C u Diễn kho ng 20 mét, Yến nh n thấy bà Sự đi xe máy màu đỏ phía trước bên tay ph i c ng chiều. Bà Sự đi trước Yến kho ng 10 mét. Yến điều khiển xe mô tô đi theo ph n đường bên tay ph i đi g n vỉa hè. Đi được kho ng 100 mét thấy bà Sự dừng xe máy lại rồi đột ngột điều khiển xe rẽ trái sang đường Kiều Mai. Do sự việc x y ra bất ngờ làm Yến không kịp ph n ng nên để xe đâm vào giữa xe máy c a bà Sự làn bà Sự bị thương. Kho ng tháng 3/2018, Yến làm hồ sơ thi bằng lái xe hạng A1 tại trung tâm sát hạch tỉnh Yên Bái. Tháng 7/2018, Yến mới được cấp giấy phép lái xe hạng A1. V vậy, khi x y ra vụ tai nạn giao thông trên Yến chưa có bằng lái xe mô tô hạng A1.
Bà Lê Thị Sự tr nh bày: Vào kho ng 15h ngày 27/4/2018, bà Sự điều khiển xe mô tô biển số 29Z5 - 0313 chở hàng từ nhà đi bán tại phố Nguyễn Đổng Chi, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Khi ra khỏi nhà, bà Sự điều khiển xe đi ngược chiều trên vỉa hè. Khi đến ng ba giao cắt giữa đường Kiều Mai với đường C u Diễn, bà Sự đi xe xuống đường rồi từ từ đi xe sang đường. Khi bà Sự sang g n hết ph n đường th bị xe mô tô do Yến điều khiển đâm trúng làm bà Sự bị thương ph i đi cấp c u tại bênh viện 198 và bệnh viện Việt Đ c. Tổng số tiền bà Sự chữa trị là hơn 200.000.000 đồng.
Ngày 16/01/2019, bà Lê Thị Sự y quyền cho chồng là Nguyễn Đ c B o, sinh năm 1952, nơi cư trú : P103 A3, tập thể T262, tổ 8, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, đại diện tham gia quá tr nh gi i quyết vụ án để đ m b o quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Sự. ng Nguyễn Đ c B o đ thống kê số tiền chi phí chữa bệnh, thiệt hại c a bà Sự là 282.650.000 đồng và yêu c u Nguyễn Thị H i Yến ph i bồi thường toàn bộ số tiền trên.
Đối với chiếc xe máy biển kiểm soát 29Z5 - 0313, đăng ký mang tên Nguyễn Thị Nguyệt, sinh năm 1980, nơi cư trú : P206 nhà A2, tập thể T262, tổ 8, Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội, là con gái c a bà Sự. Chị Nguyệt đ y quyền cho bố đẻ là ông Nguyễn Đ c B o gi i quyết các vấn đề liên quan đến chiếc xe máy trên. Ngày 31/10/2018, Cơ quan điều tra công an quận Bắc Từ Liêm đ tr chiếc xe máy trên cho ông B o.
Về nguồn gốc chiếc xe máy BKS: 72C7-103.49, do Yến mua lại c a một nam thanh niên người Úc hiện không rõ nhân thân, lai lịch nên không biết nguồn gốc xe từ đâu mà có. Qua xác minh, xe mô tô nh n hiệu YAMAHA, BKS :72C1-10349 đăng ký xe mang tên Lại Thị Kim Anh (SN : 1972 ; HKTT : TP V ng Tàu, tỉnh Bà Rịa- V ng Tàu . Lại Thị Kim Anh cho biết kho ng cuối tháng 11/2015 chị Kim Anh đưa xe máy YAMAHA, BKS :72C1-10349 cho Phạm Thanh Khiêm (Sinh năm 1970 ; HKTT : H i Phòng , anh Khiêm và chị Kim Anh có con chung nhưng không đăng ký kết hôn. Sau đó, anh Khiêm lấy xe đi đến nay chưa về, chị Kim Anh c ng không liên lạc được. Ngày 14/01/2019, Cơ quan CSĐT – Công an quận Bắc Từ Liêm ra quyết định tách rút tài liệu số 09 liên quan đến xe mô tô nh n hiệu Yamaha BKS : 72C-10349, SM : 5P11353662, SK : N5P110BY353656 để xác minh làm rõ, xử lý sau.
Về dân sự : Nguyễn Thị H i Yến chưa bồi thường g cho bà Nguyễn Thị Sự.
Tại cáo trạng số 37/CT-VKS ngày 15/02/2019 Viện kiểm sát nhân dân quận Bắc Từ Liêm quyết định truy tố bị cáo Nguyễn ThịHY về tội: “Vi ph m qu đ nh v tham ia iao th n đ n ộ“ theo quy định tại điểm a kho n 2 Điều 260 Bộ luật h nh sự.
Tại phiên tòa: Bị cáo khai nhận tội như cáo trạng đ truy tố và xin Hội đồng xét xử xem xét gi m nhẹ h nh phạt cho bị cáo. Với yêu c u bồi thường c a bị hại bị cáo tr nh bày do hoàn c nh gia đ nh khó khăn nên không có điều kiện để bồi thường. Bị cáo đ làm đơn đề nghị được nộp 10.000.000 đồng tiền bồi thường cho bà Sự tại cơ quan thi hành án quận Bắc Từ Liêm và có biên lai thu tiền số 3466 ngày 26/3/2019 c a Chi cục thi hành án quận Bắc Từ Liêm. Ngày 10/4/2019 bị cáo đ tiếp tục bồi thường cho gia đ nh bị hại số tiền 40.000.000 đồng và đại diện c a bị hại có đơn xin gi m nhẹ h nh phạt cho bị cáo.
Ông Nguyễn Đ c B o đại diện c a bị hại yêu c u bị cáo bồi thường số tiền 378.850.733 đồng trong đó gồm chi phí sau :
-Tiền tại Bệnh viện, tiền thuốc, tiền truyền dinh dưỡng là : 63.098.733 đồng
-Tiền chi tr người giúp việc 82.500.000 đồng
-Tiền mất thu nhập thực tế : 66.000.000 đồng
-Tiền phụ phí khám chữa bệnh, chi phí cho người nhà chăm nom c ng người giúp việc, tiền gửi xe máy : 97.752.000 đồng.
- Tiền bồi thường b đắp tổn thất về tinh th n : 69.500.000 đồng
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bắc Từ Liêm tham gia phiên tòa sau khi phân tích đ đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a kho n 2 điều 260; Điều 65; Điểm b,s Kho n 1,2 Điều 51 Bộ luật H nh sự. Xử phạt bị cáo Yến m c án từ 24 đến 30 tháng t nhưng cho hưởng án treo hạn thử thách 48 đến 60 tháng tù.
Luật sư b o vệ quyền và lợi ích c a bị cáo : Bị cáo là người dân tộc thiểu số, hoàn c nh khó khăn, đ cố gắng bồi thường khắc phục hậu qu , có thành tích trong việc giúp đỡ công an trong quá tr nh điều tra tội phạm, không có t nh tiết tăng nặng, hiện tại bị cáo đang có thai hơn 30 tu n tuổi xin hội đồng xét xử cho bị cáo được hưởng m c h nh phạt nhẹ nhất và được c i tạo ngoài x hội như đề xuất c a Viện kiểm sát.
Luật sư b o vệ quyền và lợi ích c a bị hại : Đề nghị xem xét để bị hại được hưởng m c đền b tương x ng với thời gian nằm viện và s c khỏe gi m sút không còn kh năng lao động thu nhập như trước khi tai nạn.
Căn c vào các tài liệu ch ng c trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra tại phiên toà, căn c vào kết qu tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đ y đ toàn diện các ch ng c , ý kiến c a kiểm sát viên, c a bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về tố tụng h nh sự : Các quyết định tố tụng c a cơ quan điều tra công an quận Bắc Từ Liêm, Điều tra viên,Viện kiểm sát nhân dân quận Bắc Từ Liêm, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền , tr nh tự th tục quy định c a Bộ luật Tố tụng h nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định c a cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi , quyết định c a cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đều hợp pháp.
Về căn c buộc tội :
Hồi 15 giờ 00 ngày 27/4/2018, Nguyễn Thị H i Yến không có giấy phép lái xe mô tô ,điều khiển xe mô tô BKS: 72C1-10349 đi trên đường C u Diễn theo chiều từ C u Diễn đi Ng Tư Nhổn. Khi Yến đi đến khu vực ng ba giao cắt đường C u Diễn và đường Kiều Mai thuộc phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội th do thiếu chú ý quan sát, không làm ch tốc độ, không giữ kho ng cách an toàn đ điều khiển xe va chạm với xe mô tô BKS: 29Z5-0313 do bà Lê Thị Sự điều khiển sang đường ở phía trước, từ ph i sang trái dẫn đến tai nạn giao thông. Hành vi c a Nguyễn Thị H i Yến đ vi phạm kho n 9, 23 Điều 8; Điều 12 Luật giao thông đường bộ gây hậu qu là bà Lê Thị Sự bị thương nặng, tỷ lệ tổn hại s c khỏe là 65%.
Hành vi c a bị cáo đ dấu hiệu cấu thành tội “ Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” quy định tại điểm a kho n 2 Điều 260 Bộ luật h nh sự. B n cáo trạng c a Viện kiểm sát nhân dân quận Bắc Từ Liêm truy tố bị cáo là có căn c pháp luật, đúng người, đúng tội.
Xét tính chất vụ án: Xét tính chất vụ án là nghiêm tr ng, hành vi phạm tội c a bị cáo là nguy hiểm cho x hội, xâm phạm đến tính mạng, s c khỏe công dân, xâm phạm đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, gây mất trật tự trị an, gây b c xúc trong qu n chúng nhân dân và gây tổn thất tinh th n cho gia đ nh nạn nhân. Trong x hội hiện nay, t nh trạng vi phạm quy định an toàn giao thông đang ngày một gia tăng, trở thành vấn nạn c a x hội. Để góp ph n làm gi m tai nạn giao thông c n xử lý kịp thời c ng như đưa ra xét xử thật nghiêm những hành vi vi phạm giao thông. V vậy c n áp dụng h nh phạt nghiêm khắc tương x ng với hành vi mà bị cáo đ gây ra để răn đe và phòng ngừa.
Về các t nh tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm h nh sự, nhân thân bị cáo: Bị cáo tự nguyện khắc phục một ph n hậu qu , tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo ăn năn hối c i, l n đ u bị đưa ra xét xử, tại thời điểm xét xử bị cáo đang mang thai 36 tu n tuổi , bị cáo là người dân tộc thiểu số nên tr nh độ nhận th c pháp luật còn hạn chế, ngoài ra bị cáo còn h trợ với cơ quan điều tra trong việc phát hiện tội phạm nên cho bị cáo được hưởng t nh tiết quy định tại điểm b,s kho n 1, 2 Điều 51 Bộ luật H nh sự.
Về áp dụng h nh phạt đối với bị cáo: Xét tính chất, m c độ hành vi phạm tội xác định đây là l i h n hợp, bị hại có l i một ph n do không đ m b o được sự an toàn khi sang đường,l i chính thuộc về bị cáo tuy là l i vô ý song để lại hậu qu lớn, nhân thân c a bị cáo, các t nh tiết gi m nhẹ trách nhiệm h nh sự đ viện dẫn, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng vậy nên Hội đồng xét xử xét thấy không c n thiết ph i cách ly bị cáo ra khỏi đời sống x hội cho bị cáo c i tạo giáo dục ngoài x hội c ng đ giáo bị cáo trở thành công dân tốt.
Về trách nhiệm dân sự: Xét yêu c u c a đại diện người bị hại ông Nguyễn Đ c B o, căn c các tài liệu do ông B o cung cấp cho thấy bà Lê Thị Sự ph i điều trị tại Bệnh viện 354 và Bệnh viện Việt Đ c; Bệnh viện 19-8 từ ngày 27/4/2018 đến ngày 21/12/2018 nên căn c Điều 590 Bộ luật dân sự các kho n chi phí hợp lý do s c khỏe bị xâm phạm gồm tiền viện phí, tiền thuốc, chi phí người phục vụ, chi phí cho việc hồi phục s c khỏe, thu nhập thực tế bị mất và tiền b đắp về tổn thất tinh th n . ng B o chỉ cung cấp được hóa đơn viện phí và tiền thuốc, ông B o yêu c u bị cáo bồi thường 378.850.733 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy một số kho n ông B o yêu c u không hợp lý, chưa ph hợp với thực tế nên không chấp nhận toàn bộ yêu c u trên.
Căn c các tài liệu do ông B o cung cấp, căn c điều 590 Bộ luật dân sự Hội đồng xét xử thấy c n chấp nhận các kho n bồi thường sau:
Tiền viện phí và tiền thuốc theo bút lục 144-165 có hóa đơn trong hồ sơ : 44.300.000 đồng.
Chi phí mất thu nhập từ ngày 27/4/2018 đến ngày 27/9/2018 do bị cáo
và bị hại không thỏa thuận được với nhau, nên chỉ chấp nhận theo m c lương cơ b n do nhà nước quy định là 1.390.000 đồng/tháng, thành tiền là : 5 tháng x1300.000 đồng 6.950.000 đồng.
Chi phí thuê người chăm sóc ở bệnh viện Việt Đ c và viện 354 tuy không có hóa đơn nhưng đây là chi phí thực tế nên Hội đồng xét xử chỉ chấp nhận : 200.000 đồng x 32 ngày 6.400.000 đồng
+ Chi phí xe cấp c u tuy không có hóa đơn nhưng đây là chi phí thực tế hợp lý nên được chấp nhận : 2.100.000 đồng.
Chi phí tiền thuê giúp việc ở nhà 90 ngày tuy không có hóa đơn nhưng đây là chi phí thực tế hợp lý nên được chấp nhận : 200.000 đồng x 90 ngày 18.000.000 đồng.
+ Xét yêu c u c a bà Sự yêu c u được bồi thường kho n tiền b đắp tổn
thất tinh, th n xác định m c độ tổn thất tinh th n với tỷ lệ thương tật 65%, chấp nhận một kho n bằng 30 tháng lương cơ b n do Nhà nước quy định là 1.390.000 đồng/tháng, thành tiền là 41.700.000 đồng.
Tổng số tiền: 119.450.000 đồng ( Một tr m m i ch n tri u, ốn tr m n m m ơi n h n đ n .
Không chấp nhận yêu c u bồi thường những kho n sau v không có hóa đơn ch ng từ ch ng minh: Tiền cược ở viện 198; Tiền gửi xe ở b i M Đ nh; Tiền chụp phim ở Viện 198; Tiền thuốc ngoài; Tiền thuê phòng dịch vụ ở viện Việt Đ c và bệnh viện 354. chi phí cho người nhà chăm sóc c ng người giúp việc.
Ghi nhận sự tự nguyện c a bị cáo Yến đ bồi thường cho bà Sự số tiền 50.000.000 đồng ( N m m ơi tri u đ n ).
Về án phí và quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo và ph i chịu án phí sơ thẩm theo qui định c a pháp luật. Bị hại có quyền kháng cáo theo quy định c a pháp luật.
V các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố bị cáo Nguyễn ThịHY phạm tội: “Vi ph m qu đ nh v tham ia iao th n đ n ộ”
1. Áp dụng : điểm a kho n 2 Điều 260; Điểm b, s Kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật H nh sự.
Xử phạt bị cáo 24 (Hai m ơi t ) tháng tù nhưng cho hưởng án treo thời hạn thử thách là 48( ốn m ơi tám ) tháng kể từ ngày Tòa tuyên án.
Giao bị cáo Nguyễn ThịHY cho Uỷ ban nhân dân x X, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái qu n lý, giáo dục trong thời hạn thử thách c a b n án. Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú th thực hiện theo quy định tại kho n 1 Điều 69 c a Luật thi hành án h nh sự.
2. Về dân sự: Áp dụng điều 46, điều 48 Bộ luật h nh sự. Điều 585; điều 590 Bộ luật dân sự.
Chấp nhận một ph n yêu c u bồi thường thiệt hại c a bà Lê Thị Sự.
Buộc bị cáo Nguyễn ThịHY ph i bồi thường cho bà Lê Thị Sự số tiền là :119.450.000 đồng ( Một tr m m i ch n tri u, ốn tr m n m m ơi n h n đ n .
Ghi nhận sự tự nguyện c a bị cáo Yến bồi thường cho bà Sự số tiền 10.000.000 đồng M i tri u đ n ) theo biên lai thu tiền số 3466 ngày 26/3/2019 và 40.000.000 đồng Bốn mươi triệu đồng tiền mặt. Bị cáo còn ph i bồi thường cho bà Sự số tiền là 69.450.000 ( áu m ơi ch n tri u, ốn tr m n m m ơi n h n đ n ).
Kể từ ngày b n án có hiệu lực pháp luật và có đơn xin thi hành án c a đại diện người bị hại nếu bị cáo không chịu nộp tiền bồi thường trên th hàng tháng còn ph i chịu tiền l i suất cơ b n do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ng với thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí: Áp dụng Điều 135, 136 - Bộ luật Tố tụng h nh sự.
Kho n 1 Điều 23 Nghị quyết 326/ 2016/UBTVQH14 quy định về m c thu, nộp án phí lệ phí Tòa án
Bị cáo Nguyễn ThịHY ph i chịu 200.000đ án phí h nh sự sơ thẩm; và 3.472.500 đồng ( a tri u, ốn tr m
hai n h n, n m tr m đ n án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Áp dụng điều 331, điều 333 Bộ luật tố tụng h nh sự.
Án xử sơ thẩm công khai bị cáo, người bị hại có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| N¬i nhËn: - Bị cáo; bị hại; - VKSND quận Bắc Tõ Liªm; - VKSND thµnh phè Hµ Néi; - TAND thµnh phè Hµ Néi; - C«ng an quận BắcTõ Liªm; - Chi côc THADS quận Bắc Tõ Liªm; - Lu HS - VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Nguyễn Thùy Chi |