- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Trung D và bà Trần Thị Kim T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N N N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST-VHNGĐ | TP. Sóc Trăng, ngày 17 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾ ĐỊN
ÔN N ẬN UẬN ÌN LY ÔN V Ự ỎA UẬN
ỦA Á ĐƢƠN Ự
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 71/2018/TLST-VHNGĐ ngày 28/6/2018 giữa các đương sự:
1/. Ông Đặng Trung D, địa chỉ: Số MBB đường NKKN, khóm B, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2/. Bà Trần Thị Kim T, địa chỉ: Số MBB đường NKKN, khóm B, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; chỗ ở hiên nay: Số HMN đường NVL, khóm B, phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2018.
XÉ
ẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾ ĐỊN :
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Trung D và bà Trần Thị Kim T.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/. Về con chung và cấp dưỡng:
Bà Trần Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Kim A (nữ, sinh ngày 01/01/2016); ông Đặng Trung D hàng tháng đóng góp cho bà Trần Thị Kim T số tiền 2.000.000 đồng để cấp dưỡng nuôi con, cấp dưỡng vào ngày đầu tháng, bắt đầu từ tháng 9/2018 cho đến khi chấm dứt theo quy định pháp luật, địa điểm cấp dưỡng do ông Đặng Trung D và bà Trần Thị Kim T tự thỏa thuận.
Ông Đặng Trung D có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Đặng Kim A theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
2.2/. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đặng Trung D và bà Trần Thị Kim T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3/. Về lệ phí sơ thẩm:
Ông Đặng Trung D và bà Trần Thị Kim T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp theo hai biên lai số 0001868 và 0001869 cùng ngày 19/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; ông Đặng Trung D và bà Trần Thị Kim T đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | ẨM ÁN Nguyễn Vĩnh Khƣơng |