- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chi L ly hôn với anh H"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tr.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 124/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/8/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Tr. Th. L - sinh năm 1984 Bị đơn:
Anh Tr. M. H - sinh năm 1986 Đều trú tại: Xóm Y, xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tr. Th. L và anh Tr. M. H 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr. Th. L và anh Tr. M. H thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm không còn. * Về việc nuôi con chung: Giao cho chị Tr. Th. L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 (một) con chung của chị L và anh H là Tr. T. T, sinh ngày 08/11/2008 cho đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Tr. M. H có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) để cùng chị L nuôi dưỡng con chung. Thi hành kể từ tháng 9/2018 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh Tr. M. H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 - Luật thi hành án dân sự. * Về quan hệ tài sản: Chị Tr. Th. L và anh Tr. M. H đều không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 - BLTTDS; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Tr. Th. L thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị L đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0006539 ngày 01/8/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã T. 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa; - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã T. M, thành phố H.T để ghi vào sổ hộ tịch (kết hôn ngày 26/12/2007); - Lưu hồ sơ. | Hà Huy Nhật |