vanban.org

Quyết định 78/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H., sinh năm 1983 Địa chỉ cư trú: Căn hộ 208A, ngõ E3 tập thể quân đội, phường T. Bắc, quận T., thành phố Hà Nội.

Viện kiểm sát nhân dân quận T.; UBND phường Láng Thượng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H., sinh năm 1983 Địa chỉ cư trú: Căn hộ 208A, ngõ E3 tập thể quân đội, phường T. Bắc, quận T., thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T. THÀNH PHỐ HÀ
NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 51/2018/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H., sinh năm 1983 Địa chỉ cư trú: Căn hộ 208A, ngõ E3 tập thể quân đội, phường T. Bắc, quận T., thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Lê Văn C., sinh năm 1982 Địa chỉ cư trú: Căn hộ 208A, ngõ E3 tập thể quân đội, phường T. Bắc, quận T., thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H., sinh năm 1983 Địa chỉ cư trú: Căn hộ 208A, ngõ E3 tập thể quân đội, phường T. Bắc, quận T., thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Lê Văn C., sinh năm 1982 Địa chỉ cư trú: Căn hộ 208A, ngõ E3 tập thể quân đội, phường T. Bắc, quận T., thành phố Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H. và anh Lê Văn C. thuận tình ly hôn. 2.2. Về giao nuôi con: Chị Nguyễn Thị H. và anh Lê Văn C. có 01 con chung là Lê Mai Trang, sinh ngày 25.09.2007. Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên giao con chung Lê Mai Trang, sinh ngày 25.09.2007 cho chị Hiền trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lê Văn C. cấp dưỡng nuôi con cho chị Hiền 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng một tháng) kể từ tháng 3.2018 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. 2.3. Về tài sản, nhà ở, vay nợ: Chị Nguyễn Thị H. và anh Lê Văn C. không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị H. chịu toàn bộ án phí ly hôn, bao gồm cả phần của anh Lê Văn C. phải chịu là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng được trừ vào số tiền t¹m øng án phÝ 300.000 đồng đã nộp t¹i biªn lai sè 08400 ngµy 22.01.2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Thanh Xu©n, thµnh phè Hµ Néi. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ