- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Khánh, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 136/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H - Sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khu tập thể B, thị trấn M, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T - Sinh năm 1976.
Địa chỉ: Xóm 2, xã Khánh T, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ Điều 55; Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Hoàng Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Hoàng Như M, sinh ngày 04 tháng 12 năm 2008 và cháu Hoàng Lâm A, sinh ngày 27 tháng 6 năm 2014 cho chị Nguyễn Thị Ngọc H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Hoàng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với cháu Hoàng Như M và cháu Hoàng Lâm A hàng tháng cho chị Nguyễn Thị Ngọc H, mỗi cháu một tháng là 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng) kể từ tháng 01 năm 2019 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được cuộc sống, anh Hoàng Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung.
Về con riêng chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Hoàng Văn T không có nên anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Ngọc H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Hoàng Văn T không thi hành hết khoản tiền trên thì anh Hoàng Văn T phải trả lãi đối với tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Hoàng Văn T đều thống nhất vợ chồng đã tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung, còn về tài sản riêng, công nợ và đất nông nghiệp không có nên chị H và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001936 ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Ngọc H số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp.
- Anh Hoàng Văn T phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ để sung quỹ Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THADS huyện Yên Khánh. - UBND xã Khánh T. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Nhật Trung |