vanban.org

Quyết định 78/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoài N và chị Nguyễn Thị Tuyết P. 2.

TAND T.Đồng Nai (1); VKSND H.Long Thành(1); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị P, anh N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoài N và chị Nguyễn Thị Tuyết P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2018/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 15 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 384/2018/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:

- Ngƣời yêu cầu: Anh Nguyễn Hoài N, sinh năm 1986.

- Ngƣời yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Tuyết P, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ: Khu A, Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoài N và chị Nguyễn Thị Tuyết P. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoài N, chị Nguyễn Thị Tuyết P thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Hoài N, chị Nguyễn Thị Tuyết P có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 04/5/2011. Chị Nguyễn Thị Tuyết P được quyền nuôi dưỡng cháu A, tạm thời anh Nguyễn Hoài N không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh N được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không xét. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Hoài N, chị Nguyễn Thị Tuyết P chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự nhưng chị P, anh N được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 002311 ngày 29/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành. (Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí) 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ