- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị N - Phạm Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào h ồ sơ vi ệc dân s ự th ụ lý s ố: 16/2018/TLST-HNG Đ ngày 05 tháng 02 năm 2018 giữa những người yêu cầu: 1. Nguyên đơn: Chị Vũ Thị N - Sinh năm 1971. Nơi cư trú: Thôn M, xã B, thành phố T, tỉnh Thái Bình. 2. Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ - Sinh năm 1975. Nơi cư trú: Thôn M, xã B, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và th ỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nh ận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi ải thành ngày 16 tháng 4 n ăm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, k ể từ ngày lập biên b ản ghi nh ận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi ải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki ến về sự tho ả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn Đ. 2. Về con chung: Chị Vũ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Phạm Văn Q, sinh ngày 10/12/2001và Ph ạm Quang V, sinh ngày 05/10/2003. Ch ị N không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ đồng ý. Anh Đ có quy ền thăm nom con chung không aiđược ngăn cản. 3. Về tài sản chung: Chị N sở hữu toàn bộ tài sản chung của vợ chồng gồm 01 vạn viên gạch đỏ trị giá 10.000.000 đồng, phần tu sửa công trình ph ụ nhà ăn, nhà vệ sinh diện tích khoảng 20 m2 trị giá 20.000.000 đồng. Chị N thanh toán cho anh Đ 15.000.000 đồng tiền chia chênh lệch tài sản.(đã thanh toán xong) 4. Về án phí: Ch ị N nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn s ơ thẩm và 750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản.Khấu trừ số tiền 300.000 đ chị N nộp tạm ứng án phí biên lai s ố 0006896 ngày 05/02/2018. Ch ị N còn ph ải nộp 600.000 đ. 3. Quy ết định này có hi ệu lực pháp lu ật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKDND thành phố Thái Bình; - Chi cục THADS TP Thái Bình; - UBND xã B - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |