- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thùy - Thơm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trí T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn C, xã Đồng P, huyện Y, tỉnh B Chị Ngô Thị T1, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Y, tỉnh B 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂNHUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Dũng, ngày 17 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2018/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 04 năm 2018 giữa: -Nguyên đơn: Anh Vũ Trí T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn C, xã Đồng P, huyện Y, tỉnh B. -Bị đơn: Chị Ngô Thị T1, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Y, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 05 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trí T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn C, xã Đồng P, huyện Y, tỉnh B Chị Ngô Thị T1, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Y, tỉnh B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a.Về quan hệ vợ chồng: Anh Vũ Trí T và chị Ngô Thị T1 thuận tình ly hôn. b.Về con chung: Chị T1 nuôi 2 cháu là Vũ Trí H, sinh tháng 06/2001; Vũ Thị T2, sinh tháng 04/2003. Anh T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho mỗi cháu là 1000.000 đồng/tháng, thời gian đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/06/2018 cho đến khi hai cháu H và T2 đủ 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở. c.Về tài sản chung: Không có d.Về án phí: Anh T chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí tiền cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2017/0001636 ngày 09/04/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - THA; - Tư pháp xã Đồng Phúc; - Lưu HS – VP; - Các đương sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Phách |