- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Bính- Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị B và anh Tô Văn Đ; giấy chứng nhận kết hôn số 74 ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST- HNGĐ | Hớn Quản, ngày 07 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 77/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị B, sinh năm 1986
Bị đơn:
Anh Tô Văn Đ, sinh năm 1988
Cùng địa chỉ: Tổ 3, ấp 1, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị B và anh Tô Văn Đ; giấy chứng nhận kết hôn số 74 ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị B và anh Tô Văn Đ thuận tình ly hôn.
Về con chung: Khi ly hôn giao con chung Tô Hữu L sinh ngày 16/11/2015 cho chị Bùi Thị B nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Về án phí sơ thẩm: Chị Bùi Thị B tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp theo biên lai số 0004512 ngày 12/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản hoàn trả cho chị B số tiền 150.000đ theo biên lai số 0004512 ngày 12/01/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân huyện Hớn Quản; - Chi cục THA DS huyện Hớn Quản - Nơi cấp GCNKH - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐĐooàànn TThhịị TThhuu TThhủủyy |