- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N-D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 15 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 55/2018/TLST – DS ngày 22 tháng 5 năm 2018; Quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử số 52/2018/QĐ – GHXX ngày 21/9/2018, về việc“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:,
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1/ Ông Hoàng Hải N – sinh năm 1982
2/ Bà Ngô Thị Minh H – sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: Khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Hoàng Hải N – sinh năm 1982. Theo giấy ủy quyền ghi ngày 23/4/2018.
Bị đơn
: Bà Thông Thị Đ – sinh năm 1956
Địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hoàng Hải N, bà Ngô Thị Minh H do ông N đại diện theo ủy quyền yêu cầu bà Thông Thị Đ phải trả cho vợ chồng ông N, bà H số tiền còn nợ tổng cộng là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
Bà Thông Thị Đ tự nguyện đồng ý thỏa thuận theo yêu cầu của ông N, bà H do ông Nam đại diện theo ủy quyền. Bà Thông Thị Đ tự nguyện chịu trách nhiệm trả cho ông N, bà H số tiền còn nợ tổng cộng là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015”
Về án phí: Bà Thông Thị Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ( do thuộc trường hợp được miễn án phí)
Ông Hoàng Hải N,bà Ngô Thị Minh H do ông N đại diện theo ủy quyền không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ông Hoàng Hải N,bà Ngô Thị Minh Hsố tiền 15.875.000đ do Ông Hoàng Hải N, bà Ngô Thị Minh H đã nộp 15.875.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015210 ngày 22/05/2018 của chi cục thi hành án huyện Hàm Thuận Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bạch Tuyết |