vanban.org

Quyết định 78/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Tú Q và anh Trương Xuân T. 2.

TAND tỉnh Kiên Giang; VKSND huyện Vĩnh Thuận; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Tú Q và anh Trương Xuân T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 78/2017/QĐST-HNGĐ
“Về việc ly hôn và nuôi con”
Vĩnh Thuận, ngày 31 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Tú Q, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp A, xã V, huyện T, tỉnh K. Bị đơn: Anh Trương Xuân T, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp A, xã V, huyện T, tỉnh K. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Tú Q và anh Trương Xuân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trương Thị Trúc Q, giới tính nữ, sinh ngày 12/3/2012 cho anh Trương Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng (cháu Q đang sống với anh T). Chị Q không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Q có quyền tới lui, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản: Chị Q, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ x 50% = 150.000đ. Các bên thỏa thuận chị Lê Tú Q chịu toàn bộ là 150.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0004263 ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận, chị Q được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ