- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Đỗ Minh S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Trung, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Tổ B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Đỗ Minh S, sinh năm 1990.
Địa chỉ: tiểu khu B, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/9/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Đỗ Minh S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị L và anh S thừa nhận có một con chung, cháu tên là Đỗ Minh A, sinh ngày 19/11/2014. Chị L và anh S thỏa thuận, anh S trực tiếp nuôi dưỡng cháu A, chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 9/2017 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Chị L cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom con chung, kh«ng ai ® îc c¶n trë.
Kể từ khi anh S có đơn yêu cầu thi hành án phần cấp dưỡng nuôi con nếu chưa thi hành án, chị L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền và thời gian chưa thi hành án. Khoản tiền lãi chậm thi hành án được tính bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Về tài sản chung: Chị L và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị L và anh S thỏa thuận, chị L chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) chị L ®· nép theo biªn lai thu sè AA/2015/0004733 ngµy 11/9/2017 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Hµ Trung. Chị L đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hà Trung; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Văn Hồng |