vanban.org

Quyết định 78/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 31/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phi H, sinh năm 1967. Đ a ch : Nhà số 52B2, khu phố A, phường PK, thành phố BT, t nh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn Nguyễn Phi H và bị đơn Nguyễn Mỹ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2017/QĐST-DSThành phố BT, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phi H, sinh năm 1967.

Đ a ch : Nhà số 52B2, khu phố A, phường PK, thành phố BT, t nh Bến Tre

* B đơn: Bà Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1972.

Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1970.

Cùng đ a ch : Nhà số 52B3, khu phố A, phường PK, thành phố BT, t nh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc C có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Phi H số tiền vay tổng cộng là 1.565.000.000 (Một tỷ năm trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng (Trong đó: tiền gốc là 1.250.000.0000 (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu) đồng; tiền lãi là 315.000.000 (Ba trăm mười lăm triệu) đồng. Thời hạn trả, kể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật.

- Kể từ khi quyết đ nh có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu số tiền trên chưa được thi hành thì phải ch u khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 29.475.000 (Hai mươi chín triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Hai bên thỏa thuận:

+ Bà Nguyễn Mỹ H và ông Nguyễn Ngọc C nộp 14.737.500 (Mười bốn triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.

+ Bà Nguyễn Phi H nộp 14.737.500 (Mười bốn triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010852 ngày 24/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, t nh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, t nh Bến Tre hoàn lại cho bà Nguyễn Phi H số tiền 14.737.500 (Mười bốn triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng theo biên lai nêu trên.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ