- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Lê Công C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Lê Công C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 779/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 05 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 711/2026/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 07 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày 20/08/1990. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 26/01/2022. Địa chỉ: Tổ 60, khu phố 7, phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai. * Bị đơn: Anh Lê Công C, sinh ngày 15/06/1984. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 09/10/2025. Địa chỉ: Tổ 60, khu phố 7, phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai. Nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (cũ), nay là phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 07 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Lê Công C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị T và anh C thống nhất có 04 (bốn) con chung tên Lê Trần Anh T1, sinh ngày 16/02/2012; Lê Phúc H, sinh ngày 10/10/2017; Lê Hải Đ, sinh ngày 25/3/2021; Lê Trần Bích N, sinh ngày 16/9/2023, hiện nay các cháu đang ở chung với hai vợ chồng, sức khỏe bình thường. + Việc nuôi con: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung tên: Lê Phúc H, sinh ngày 10/10/2017; Lê Trần Bích N, sinh ngày 16/9/2023; Anh C trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung tên: Lê Trần Anh T1, sinh ngày 16/02/2012 và Lê Hải Đ, sinh ngày 25/3/2021. + Việc cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị T, anh C đến khi nào có yêu cầu. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con; Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được ngăn cản, nếu lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị T và anh C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Án phí HNGĐ ST: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai số 0000945 ngày 27/07/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Trả lại cho chị T 150.000 tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1-GL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thân Trọng Hiền |