- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số:779/2023/QĐST-VHNGĐ | Bình Thạnh, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 0540/2023/TLST-VHNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Nguyễn Thành L HKTT: 281 P, phường I, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. 2/ Bà Bùi Minh Loan HKTT: 281 P, phường I, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Chỗ ở: 26 N, Phường T, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L và bà Bùi Minh L thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Bùi Minh L có 02 con chung là trẻ Nguyễn Hoàng Gia A, sinh ngày: 1x/0x/200x và trẻ Nguyễn Hoàng Gia A, sinh ngày 2x/0x/201x. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Gia A và Gia A cho bà Bùi Minh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thành L và bà Bùi Minh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Bùi Minh L cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng ông Nguyễn Thành L và bà Bùi Minh L cùng chịu. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L và bà Bùi Minh L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường I, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội cấp cho ông Nguyễn Thành L và bà Bùi Minh L hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Bùi Minh L có 02 con chung là trẻ Nguyễn Hoàng Gia A, sinh ngày: 1x/0x/200x và trẻ Nguyễn Hoàng Gia A, sinh ngày 2x/0x/201x. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Gia A và Gia A cho bà Bùi Minh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thành L và bà Bùi Minh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Bùi Minh L cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Nguyễn Thành L và bà Bùi Minh L cùng chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2022 ngày 0019690 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Thành L và bà Bùi Minh L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.Hồ Chí Minh; - VKSND Q.Bình Thạnh ; - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh; - UBND Phường I, quận Đống Đa - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị HL |