- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cương Ngan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG -TP HÀ NỘI -----***----- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 779/2023/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 675/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hải C– sinh năm 1983
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N – sinh năm 1992 Cùng hộ khẩu thường trú và trú tại: 323 K, tổ 11C phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Điều 24, 26, 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hải C– sinh năm 1983
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N – sinh năm 1992 Cùng hộ khẩu thường trú và trú tại: 323 K, tổ 11C phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : * Về tình cảm: Anh Nguyễn Hải Cvà chị Nguyễn Thị N cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc và cùng thuận tình ly hôn. *Về con chung: Anh Nguyễn Hải Cvà chị Nguyễn Thị N thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 15/04/2015 và Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 15/11/2016. Ly hôn, công nhận sự thỏa thuận của hai bên giao cả 02 con chung Nguyễn Phương Linh và Nguyễn Tuấn Anh cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (21/11/2023) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh, chị có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng: Anh C, chị N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Anh Ccó quyền, nghĩa vụ đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. * Về tài sản, nhà ở chung: Anh Nguyễn Hải Cvà chị Nguyễn Thị N thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về công nợ: Anh Nguyễn Hải Cvà chị Nguyễn Thị N thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Hải Cchịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn, trả lại anh Nguyễn Hải C150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0013931 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND P.T, Q,H, HN; (Số 165; quyển số 01/2014) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Khuất Thị Phương Lan |