- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 778/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 723/2019/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Dương Thị T, sinh năm 1953;
Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1950;
Cùng địa chỉ: Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Thanh P tự nguyện kết hôn vào năm 1983 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 153 do Ủy ban nhân dân Thành phố N cấp ngày 03 tháng 3 năm 1983.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do tính tình giữa hai bên đã có sự thay đổi nên vợ chồng bất đồng quan điểm sống, đời sống vợ, chồng không có tiếng nói chung và ly thân từ cuối năm 2009 cho đến nay. Nay, bà T và ông P xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở, cần được chấp nhận.
Về con chung: Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Thanh P khai có ba con chung tên là Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 10/01/1984, Nguyễn Thị Thanh B, sinh ngày 15/6/1990 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 31/8/1995, hiện cả ba cháu đã thành niên nên bà T và ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Thanh P tự thỏa thuận.
Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà T và ông P nộp theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị T và bà Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 153 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội cấp ngày 03 tháng 3 năm 1983).
- Về con chung: Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Thanh P có ba con chung tên là Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 10/01/1984, Nguyễn Thị Thanh B, sinh ngày 15/6/1990 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 31/8/1995. Hiện cả ba cháu đã thành niên nên bà T và ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Thanh P tự thỏa thuận.
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Dương Thị T và ông Nguyễn Thanh P nộp, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà T và ông P đã nộp theo Biên lai thu số 0038840 ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội (để xóa sổ bộ); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Long |