- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 777/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 804/2026/TLST-VHNGĐ ngày 02/6/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Mai Thị N, sinh năm 1980; Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số E phố M, tổ A, phường T, thành phố Hà Nội.
- Anh Vũ Hữu D, sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số E phố M, tổ A, phường T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Mai Thị N và anh Vũ Hữu D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 16/6/2002 tại UBND phường M, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường T, thành phố Hà Nội). Trước khi kết hôn, chưa ai có vợ, có chồng. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại địa chỉ: Số E phố M, tổ A, phường T, thành phố Hà Nội. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Nay anh chị cùng xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có nguyện vọng được thuận tình ly hôn. Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về các nội dung: tài sản chung, công nợ chung, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 03/6/2026.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị N và anh Vũ Hữu D.
1.2. Về con chung: Chị Mai Thị N và anh Vũ Hữu D có ba con chung là Vũ Mai T, sinh ngày 18/10/2002; Vũ Mai P, sinh ngày 19/3/2004 và Vũ Mai Tùng A, sinh ngày 18/11/2021.
Con chung Vũ Mai T và Vũ Mai P đã trưởng thành (trên 18 tuổi), sức khỏe bình thường, khi ly hôn, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Anh chị thỏa thuận, khi ly hôn, chị Mai Thị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Vũ Mai Tùng A kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Mai Thị N và anh Vũ Hữu D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, anh Vũ Hữu D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung: Chị Mai Thị N và anh Vũ Hữu D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
1.4. Về công nợ chung: Chị Mai Thị N và anh Vũ Hữu D tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để chị Mai Thị N chịu toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012698 ngày 27/5/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND Khu vực 3 - Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 3 - Hà Nội; - UBND phường Mai Động, quận Hai Bà Trưng (nay là phường Tương Mai), thành phố Hà Nội số 46, quyển số 01-2002 ngày 16/6/2002 (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Thu Hà |