vanban.org

Quyết định 776/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Lưu Ngọc T thuận tình ly hôn. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 147/2019 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A cấp ngày 11/10/2016 không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 776/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 17 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 386/2023/TLST–HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Quốc T, sinh năm 1987

Và bà Lưu Ngọc T, sinh năm 1988

Cùng thường trú tại: 3.02 Lô F, khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Các đương sự kết hôn hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn số 147/2016 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A cấp ngày 11/10/2016), việc các bên yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Việc các bên thỏa thuận về nuôi con; Xác định tự thoả thuận về tài sản chung và không có nghĩa vụ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết là có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 7 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Lưu Ngọc T thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 147/2019 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A cấp ngày 11/10/2016 không còn hiệu lực.

- Về con chung: Ông Trần Quốc T và bà Lưu Ngọc T xác định có 02 (hai) con chung tên Trần Quốc A, sinh ngày 05/01/2017 và Trần Gia A, sinh ngày 08/12/2018. Hai bên thoả thuận, ông Trần Quốc T là người trực tiếp nuôi dưỡng các con chung, bà Lưu Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng/con, tổng cộng là 6.000.000 đồng/tháng/02 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày ông Trần Quốc T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lưu Ngọc T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng bà T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Ông Trần Quốc T có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho bà T đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền và lợi ích của con chung, sau này một hoặc hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Trần Quốc T và bà Lưu Ngọc T xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Ông Trần Quốc T và bà Lưu Ngọc T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Trần Quốc T và bà Lưu Ngọc T mỗi người nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số AA/2022/0005759 ngày 18 tháng 4 năm 2023. Ông T và bà T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ